TAXIMEX

TAXIMEX

Địa chỉ :  Số 04, Tầng 15, Lô A, Chung cư Miếu Nổi, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

Website: www.taximex.vn

Facebook: www.facebook.com/taximexvn

Email: vdminh21@gmail.com

Phone: 0944 41 1991 

Skype: vdminh.21

tải về tại: 
https://drive.google.com/open?id=16NVjA2fMDp4ROiocFDREEhC7uZhIrhet

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 153/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ ĐỊNH

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN - TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Đ thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 10 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất ACFTA).

1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.

2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

3. Cột “Thuế suất ACFTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.

4. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ACFTA tại thời điểm tương ứng.

5. Cột “Nước không được hưởng ưu đãi”: Những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước (được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này) không được áp dụng thuế suất ACFTA quy định tại Nghị định này.

6. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu, số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa Quốc, ASEAN - Trung bao gồm các nước sau:

a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN;

b) Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH;

c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID;

d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA;

đ) Ma-lay-xi-a, ký hiệu là MY;

e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký hiệu là MM;

g) Cộng hòa Phi-líp-pin, ký hiệu là PH;

h) Cộng hòa Xinh-ga-po, ký hiệu là SG;

i) Vương quốc Thái Lan, ký hiệu là TH;

k) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ký hiệu là CN;

l) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước), ký hiệu là VN.

3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mu E, theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Bãi bỏ Nghị định số 128/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016-2018.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





Nguyễn Xuân Phúc

Phân biệt DEM, DET, STORAGE

%PM, %12 %029 %2018 %23:%04

Phân biệt DEM, DET, STORAGE

Có rất nhiều loại phí local charge cho một lô hàng xuất nhập khẩu và có một số phí khiến chúng ta khó hình dung, hôm nay chúng ta phân biệt thế nào là DEM, DET, và STORAGE charge.

- DEM: Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE);

- DET: Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION);

- STORAGE: Phí lưu bãi của cảng.

1.       DEM, DET và STORAGE với hàng xuất khẩu

Sau khi hãng tàu release booking, bạn dùng booking để lấy cont rỗng và kéo về kho riêng của bạn để đóng hàng. Thông thường, hãng tàu sẽ cho bạn được lấy cont đem về kho đóng hàng trước 10 ngày tàu chạy và không được hạ cont trước 7 ngày tàu chạy; cảng cho phép bạn 5 ngày lưu bãi miễn phí. nghĩa là bạn được miễn phí 3 ngày DET, 7 ngày DEM, 5 ngày STORAGE

Nếu sau 3 ngày mà bạn không đưa cont về bãi để xuất theo lịch tàu dự kiến thì bạn bị tính phí lưu cont tại kho (DET)

Nếu bạn giao cont về bãi sớm trước 7 ngày tàu chạy thì bạn bị tính phí lưu cont tại bãi (DEM) và tiền lưu bãi (Storage)

Hoặc bạn giao cont nhưng sau giờ cut-off (closing time) quy định dẫn đến hàng không kịp xếp lên tàu dự kiến. Hàng của bạn phải nằm tại bãi chờ đến chuyến sau thì bạn bị tính phí lưu cont tại bãi (DEM) và tiền lưu bãi (Storage)

Nếu bạn giao cont về bãi trước 5 ngày tàu chạy thì bạn bị tính phí tiền lưu bãi (Storage)

Trong trường hợp bạn đóng hàng tại cảng thì DET sẽ không phát sinh nhưng DEM và Storage vẫn tính như các trường hợp trên

2.       DEM, DET và STORAGE với hàng nhập khẩu

khi hàng đến cảng Việt Nam, thông thường hãng tàu sẽ cho bạn miễn phí 5 ngày lưu cont tại cảng (DEM), 3 ngày miễn phí lưu cont tại kho riêng (DET) và Cảng cho phép bạn miễn phí 5 ngày lưu bãi (Storage)

Nếu bạn làm thủ tục hải quan và lấy hàng ra khỏi cảng sau 5 ngày tính từ ngày hàng đến thì bạn sẽ bị tính phí lưu cont tại bãi (DEM) và lưu bãi (Storage)

 

Nếu bạn lấy hàng ra khỏi cảng để rút hàng và trả cont lại cảng quá 3 ngày thì bạn sẽ bị tính phí lưu cont tại kho riêng (DET)

Ngoài cước biển các hãng tàu/Forwarder thường thu thêm nhiều phí Local Charges cho cả shipper và consignee. Phí này được thu theo hãng tàu và cảng. Bao gồm các loại phí thường gặp sau:

1.       THC (Terminal Handling Charge)

Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phụ phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu... Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

2.       CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge”

Phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

3.       Phí D/O (Delivery Order)

Phí này gọi là phí lệnh giao hàng áp dụng cho hàng nhập khẩu.  Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu và cả Forwarder (nếu có) để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình thì mới lấy được hàng.  Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

4.       Phí B/L (Bill of Lading), phí AWB (Airway Bill), phí chứng từ (Documentation Fee)

Phí này gọi là phí làm vận đơn áp dụng cho hàng xuất khẩu. Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).

5.       Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment Fee):

Chỉ áp dụng đối với hàng xuất.  Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.

– Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 50 Usd.

– Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.

6.       CFS (Container Freight Station fee)

Phí khai thác hàng LCL. Mỗi khi có một lô hàng LCL xuất / nhập khẩu thì các công ty Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

7.       Phí Handling

Thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

Ký hậu B/L

%PM, %12 %028 %2018 %23:%04

To order Bill of Lading là Vận đơn theo lệnh hay còn gọi là Vận đơn ký hậu.

1. Tại sao lại sử dụng vận đơn theo lệnh?

Mỗi loại vận đơn khác nhau đều có cách sử dụng khác nhàu vào từng trường hợp cụ thể và vận đơn theo lệnh đựơc sử dụng trong các trường hợp sau:

- Thanh toán bằng điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer): Nhiều khi người mua và người bán mua bán hàng hoá sử dụng phương thức chuyển tiền bằng điện, việc trả tiền trước có thể sẽ nhiều rủi ro cho người mua nhưng chuyển hàng và làm vận đơn đích danh có thì rủi ro lại rơi và người bán vì vậy có thể chuyển qua làm vận đơn theo lệnh và fax bản copy cho người mua để người mua kiểm tra thực sự người gửi hàng đã chuyển hàng chưa thì lúc đó sẽ chuyển tiền vì vậy có thể giảm rủi ro đi, còn nếu không thì người bán hàng sẽ nhanh chóng tìm kiếm người khách thay thế bằng cách ký hậu vận đơn để chuyển quyền sở hữu qua người khác.

- Thanh toán bằng tín dụng thư ( L/C: Letter of Credit): Nếu sử dụng phương pháp này thì người bán hàng không phải lo lắng gì về chuyện thanh toán mà lại là ngân hàng và khi hàng về ma người nhận hàng chưa hoặc không thành toán thì ngân hàng sẽ giữ lô hàng này lại, trong trường hợp xấu nhất thì ngân hàng có thể ký hậu cho người nhận hàng.

- Chuyển quyền sở hữu hàng: Có nhiều khi người mua hàng (Buyer) chưa chắc đã là người nhận hàng cuối cùng và họ có thể bán lô hàng này cho người khác (gọi theo cách dân gian là "bán hàng trên vận đơn") và khi tìm được người mua thì người được ký hậu sẽ ký hậu vận đơn để chuyển quyền sở hữu cho người mua cuối cùng để người này đi nhận lệnh và làm thủ tục nhận hàng.

2. Định nghĩa về vận đơn theo lệnh "To order B/L":

Là vận đơn mà hàng hoá ghi trong vận đơn đó sẽ được giao theo lệnh của một người nào đó bằng cách ký hậu lên mặt sau của vận đơn.

3. Các loại vận đơn theo lệnh:

Chia theo cách ai là người ký hậu vận đơn thì có 3 loại vận đơn theo lệnh đó là:

- To order of a named person (The lệnh của một người đích danh nào đó) : Với vận đơn này hàng sẽ được giao theo lệnh của người, công ty hay tổ chức nào đó được ghi trong cột "Consignee" hoặc "To order of " của vận đơn bằng cách người đó sẽ ký hậu vào mặt sau của vận đơn và ghi tên người nhận hàng vào đó.

- To order of a issuing bank(Theo lệnh của ngân hàng phát hành) : Tương tự với "To order of a named person" B/L nhưng thay vào đó là ngân hàng được ghi trên vận đơn sẽ ký hậu vào mặt sau của vận đơn.

- To order of shipper (Theo lệnh của người gửi hàng) : Với vận đơn này thì hàng sẽ được giao cho người được chỉ định của người ký hậu, người ký hậu chính là người gửi hàng (shipper). Đôi khi trên vận đơn chỉ cần viết "To order" thì đương nhiên được hiểu đó là theo lệnh của người gửi hàng.

4. Cách ký hậu trong vận đơn theo lệnh:

- Ký hậu đích danh: Người ký hậu sẽ ký và đóng dấu vào mặt sau của vận đơn trong đó ghi đích danh tên của người được hưởng lợi và có thể ghi chú " Delivery to... - Giao hàng cho..." . Như vậy sau khi ký hậu thì vận đơn này trở thành vận đơn đích danh và là người hưởng lợi cuối cùng.

- Ký hậu theo lệnh: Với kiểu ký hậu này "To order of .... - Giao hàng theo lệnh của " thì người được hưởng lợi lại tiếp tục được phép chuyển nhượng vận đơn cho người tiếp theo bẳng cách ký hậu thêm một lần nữa ở phía mặt sau của vận đơn. Trong trường hợp không chuyển nhượng tiếp thì người được hưởng lợi sẽ cầm vận đơn đi lấy hàng như là người hưởng lợi cuối cùng.

- Ký hậu cho chính người ký hậu: Trong trường hợp người ký hậu vận đơn lại chính là người hưởng lợi cuối cùng hay nói cách khác là người đi nhận lô hàng đó thì chỉ cần ký và đóng đấu là có thể cầm vận đơn đi lấy hàng, nếu cẩn thận hơn ta có thể ghi thêm câu " Delivery to myself - Giao hàng cho chính tôi "

 

- Ký hậu miễn truy đòi: Thông thường thì người ký hậu vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới cho việc giao hàng đến người hưởng thụ cuối cùng trong trường hợp người hưởng thụ cầm vận đơn ký hâu mà không nhận được hàng. Tuy nhiên để tránh ràng buộc trách nhiệm với người hưởng thụ ngày, người ký hậu có thể thêm câu " Without recourse endorsement - Miễn truy đòi" bên cạnh chữ ký của mình.

Page 1 of 42

ĐƯỜNG ĐẾN TAXIMEX

bản đồ chung cư Miếu Nổi
Image Detail
chung cư Miếu Nổi
Image Detail
Lô A - Chung cư Miếu Nổi
Image Detail
bãi gửi xe Lô A - chung cư Miế...
Image Detail
bấm thang máy lên Lầu 15
Image Detail
TAXIMEX tại căn 04, lầu 15
Image Detail

LIÊN HỆ TAXIMEX

 

Mọi ý kiến đóng góp phản hồi, học viên vui lòng liên hệ:

  This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  0944 41 1991
  vdminh.21

  www.facebook.com/taximexvn

Địa chỉ :  Số 04, Tầng 15, Lô A, Chung cư Miếu Nổi, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

Xem bản đồ tới TAXIMEX

 

Default Theme
Layout Direction
Body
Background Color [r]
Text color [r]
Top
Top Background Image
Background Color [r]
Text color [r]
Bottom
Bottom Background Image
Background Color [r]
Text color [r]