Error
  • JLIB_APPLICATION_ERROR_COMPONENT_NOT_LOADING
  • JLIB_APPLICATION_ERROR_COMPONENT_NOT_LOADING
  • JLIB_APPLICATION_ERROR_COMPONENT_NOT_LOADING
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_menus, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_menus, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_content, 1
  • Error loading component: com_content, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_k2, 1
  • Error loading component: com_content, 1
  • Error loading component: com_content, 1

BỘ CÔNG THƯƠNG (4)

tải về tại đây

BỘ CÔNG THƯƠNG
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
--------

Số: 06/2008/TT-BCT

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2008

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá;
Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá,
Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự, thủ tục công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn, kiểm tra nhà nước và quản lý chất lượng vật liệu nổ công nghiệp như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc quản lý chất lượng vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: trách nhiệm công bố sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phù hợp quy chuẩn, đảm bảo chất lượng; kiểm tra nhà nước về chất lượng và quản lý chất lượng vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam; các đơn vị hoạt động dịch vụ thử nghiệm chất lượng vật liệu nổ công nghiệp.

Các quy định tại Thông tư này chưa áp dụng đối với vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu dùng cho thăm dò và khai thác dầu khí.

3. Nguyên tắc quản lý chất lượng các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp

a) Vật liệu nổ công nghiệp là sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận hợp quy bao gồm:

- Vật liệu nổ công nghiệp đã có Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) phải chứng nhận hợp quy theo QCVN;

- Trường hợp vật liệu nổ công nghiệp có Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) mà chưa được chuyển đổi thành QCVN thì áp dụng TCVN đó để chứng nhận hợp quy tương tự như áp dụng QCVN;

- Đối với vật liệu nổ công nghiệp chưa có QCVN thì quy định được áp dụng để chứng nhận hợp quy là tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn khác sau khi được Bộ Công Thương đánh giá, thẩm định và cho phép sử dụng làm quy chuẩn tạm thời để chứng nhận.

b) Thủ tục đánh giá, cho phép sử dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn khác làm quy chuẩn tạm thời để chứng nhận hợp quy đối với vật liệu nổ công nghiệp quy định tại khoản 5 Mục II Thông tư này.

Các đơn vị kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

c) Vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu là sản phẩm hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá phải kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Các đơn vị nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng tại thị trường Việt Nam chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu nổ đảm bảo các chất lượng đã đăng ký và chịu trách nhiệm bảo hành sản phẩm đối với khách hàng.

II. CÔNG BỐ, CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP PHÙ HỢP QUY CHUẨN

1. Công bố sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phù hợp QCVN

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp đã có QCVN hoặc TCVN (chưa được chuyển đổi thành QCVN) phải thực hiện việc công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn theo nguyên tắc tại khoản 3 Mục I.

2. Công bố sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phù hợp tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn khác

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp chưa có QCVN có thể công bố sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn khác tại Việt Nam (ngoài TCVN) trên cơ sở đề nghị Bộ Công Thương thẩm định, đánh giá và chấp nhận việc sử dụng tiêu chuẩn đó như quy chuẩn tạm thời cho hoạt động công bố của doanh nghiệp.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện chứng nhận sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phù hợp quy chuẩn

Sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phải chứng nhận phù hợp quy chuẩn thực hiện theo các bước sau:

a) Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp theo phương thức chứng nhận mẫu điển hình và đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng:

- Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện việc thử nghiệm, đánh giá sản phẩm phù hợp quy chuẩn tương ứng tại các đơn vị thử nghiệm do Bộ Công Thương chỉ định tại Phụ lục 1 Thông tư này;

- Bộ Công Thương tổ chức kiểm tra điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm.

b) Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn bằng văn bản và các hồ sơ liên quan gửi về Bộ Công Thương;

c) Bộ Công Thương ra văn bản tiếp nhận công bố.

4. Nội dung và thủ tục công bố phù hợp tiêu chuẩn

a) Các đơn vị sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp phải lập hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn bao gồm:

- Bản Công bố phù hợp (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này);

- Giấy chứng nhận thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phù hợp quy chuẩn do đơn vị thử nghiệm được chỉ định thực hiện đối với vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước hoặc Giấy chứng nhận thử nghiệm phù hợp quy chuẩn của lô sản phẩm nhập khẩu gần nhất đối với vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu;

- Các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến sản phẩm, hàng hoá (tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn khác); các quy chuẩn kỹ thuật khác;

- Biên bản kiểm tra điều kiện đảm bảo chất lượng do Bộ Công Thương thực hiện theo các yêu cầu quy định tại TCVN 6174:1997 và các điều kiện quy định về hệ thống quản lý chất lượng quy định tại Mục III Thông tư này đối với vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước hoặc Quyết định đưa sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp được phép sử dụng tại Việt Nam đối với vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu;

- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (tính năng, công dụng);

- Bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất có mười (10) năm sản xuất vật liệu nổ công nghiệp đảm bảo chất lượng và đã được kiểm tra điều kiện đảm bảo chất lượng đối với các sản phẩm khác có cùng điều kiện sản xuất, Bộ Công Thương có thể xem xét, miễn giảm việc kiểm tra tại chỗ điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm.

b) Gửi hồ sơ công bố tới Bộ Công Thương

Trường hợp các đơn vị thử nghiệm do Bộ Công Thương chỉ định không có khả năng thực hiện thử nghiệm đánh giá sự phù hợp của một hoặc nhiều chỉ tiêu công bố, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu có thể tự thực hiện thử nghiệm hoặc thuê đơn vị thử nghiệm phù hợp thực hiện các chỉ tiêu này và sử dụng kết quả thử nghiệm đó trong hồ sơ gửi Bộ Công Thương.

5. Thủ tục tiếp nhận công bố

Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương là cơ quan quản lý và tiếp nhận công bố phù hợp quy chuẩn đối với sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp.

a) Đối với sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp đã có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam, các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Quyết định đưa sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp vào Danh mục được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam được coi là quy chuẩn tạm thời làm căn cứ cho việc công bố phù hợp quy chuẩn.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố phù hợp của doanh nghiệp, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương gửi văn bản tiếp nhận bản công bố phù hợp cho doanh nghiệp.

Mẫu giấy xác nhận tiếp nhận công bố quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

b) Đối với sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp lần đầu tiên được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam, Bộ Công Thương sẽ thành lập Hội đồng Khoa học công nghệ để thẩm định. Việc công bố phù hợp quy chuẩn được thực hiện cùng với thủ tục đăng ký sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới. Thủ tục đăng ký sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới theo quy định tại TCVN 6174:1997;

c) Hội đồng Khoa học công nghệ Bộ Công Thương trong quá trình thực hiện đánh giá, khảo nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới đồng thời đánh giá quy chuẩn công bố phù hợp của sản phẩm:

- Nếu sản phẩm công bố phù hợp TCVN (chưa được chuyển đổi thành QCVN), việc đánh giá nhằm xác định sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn;

- Nếu sản phẩm công bố phù hợp tiêu chuẩn khác, Hội đồng Khoa học công nghệ sẽ xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm đảm bảo phù hợp với các quy định của nhà nước, các yêu cầu kỹ thuật, an toàn khi sử dụng và đề nghị Bộ Công Thương chấp nhận như một quy chuẩn tạm thời áp dụng cho sản phẩm.

Nội dung đánh giá được quy định chi tiết tại Phụ lục 4 Thông tư này.

d) Quyết định đưa sản phẩm mới vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, đồng thời sẽ nêu rõ quy chuẩn sản phẩm vật liệu nổ phải chứng nhận phù hợp;

đ) Hồ sơ đánh giá sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới được sử dụng thay cho hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm phù hợp quy chuẩn.

Bộ Công Thương cấp cho doanh nghiệp bản xác nhận công bố quy chuẩn sản phẩm đồng thời với việc cấp Quyết định đưa sản phẩm vật liệu nổ mới vào danh mục được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam.

6. Sử dụng Dấu phù hợp quy chuẩn

a) Sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, sau khi công bố và nhận được bản tiếp nhận công bố của Bộ Công Thương phải được in, gắn hoặc dán dấu phù hợp quy chuẩn lên sản phẩm hoặc bao bì trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.

Dấu phù hợp quy chuẩn phải được in trong sổ tay hướng dẫn sử dụng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;

b) Hình thức và kích thước của Dấu công bố phù hợp quy chuẩn theo quy định tại Phụ lục 1 Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Tuỳ theo kích cỡ hàng hoá hoặc bao bì hàng hoá, dấu phù hợp quy chuẩn có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ quy định. Kích thước toàn bộ không nhỏ hơn 01cm x 01 cm. Mầu sắc của dấu phù hợp quy chuẩn do doanh nghiệp tự lựa chọn nhưng phải rõ ràng, dễ nhận biết và bền vững.

7. Kiểm tra, giám sát sản phẩm vật liệu nổ sau chứng nhận phù hợp quy chuẩn

a) Ngoài việc gửi mẫu điển hình kiểm tra lần đầu tại phòng thử nghiệm được chỉ định để đánh giá phù hợp quy chuẩn phục vụ mục tiêu công bố, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm gửi mẫu hoặc đề nghị đơn vị thử nghiệm lấy mẫu định kỳ theo khối lượng hoặc lô sản phẩm để kiểm tra tại các đơn vị thử nghiệm được chỉ định.

Chu kỳ lấy mẫu đại diện theo khối lượng sản phẩm xuất xưởng được quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này.

Chỉ tiêu thử nghiệm được quy định tại QCVN hoặc các TCVN (chưa được chuyển đổi thành QCVN) và các quy chuẩn khác tương ứng với sản phẩm;

b) Doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá đối với mỗi lô hàng nhập khẩu;

c) Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phải được lưu giữ tại doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát chất lượng vật liệu nổ công nghiệp sau công bố trong khoảng thời gian tối thiểu bằng 02 lần thời gian bảo hành sản phẩm;

d) Việc kiểm tra tại chỗ bao gồm kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra hồ sơ, trang thiết bị kiểm soát chất lượng đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm theo từng ca sản xuất, kiểm tra chất lượng mẫu sản phẩm, kiểm tra điều kiện cất giữ đảm bảo chất lượng sản phẩm, hệ thống phân phối, bảo hành đảm bảo chất lượng sản phẩm phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.

III. YÊU CẦU ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng vật liệu nổ công nghiệp

a) Không được công bố sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phù hợp quy chuẩn nếu vật liệu nổ đó chưa đáp ứng đầy đủ các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn chưa được chuyển đổi sang quy chuẩn hoặc quy chuẩn tạm thời tương ứng;

b) Trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông vật liệu nổ công nghiệp nếu doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện sản xuất phù hợp với nội dung đã công bố hoặc sản phẩm vật liệu nổ được phát hiện không còn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn chưa được chuyển đổi thành quy chuẩn hoặc quy chuẩn tạm thời tương ứng, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp phải kịp thời báo cáo với Bộ Công Thương đồng thời tiến hành các biện pháp sau:

- Tạm ngừng việc xuất xưởng, xuất kho và tiến hành thu hồi các vật liệu nổ công nghiệp không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;

- Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp;

c) Sau khi đã khắc phục sự không phù hợp, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ phải báo cáo Bộ Công Thương trước khi tiếp tục đưa sản phẩm ra lưu thông;

d) Sau khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm duy trì liên tục tính phù hợp của sản phẩm với quy định tương ứng, duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp, đồng thời hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý và người tiêu dùng về tính phù hợp này;

đ) Đảm bảo kiểm soát được sản phẩm sản xuất ra bằng hệ thống ký hiệu, mã hiệu ghi trên nhãn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;

e) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ công bố phù hợp làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước;

g) Doanh nghiệp phải thực hiện việc công bố lại tiêu chuẩn sản phẩm khi có bất cứ sự thay đổi nào về nội dung so với bản công bố phù hợp quy chuẩn đã công bố.

2. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng

a) Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000;

b) Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2010, các doanh nghiệp chưa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 phải thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng này.

3. Yêu cầu về trang thiết bị thử nghiệm, kiểm tra chất lượng đối với đơn vị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

a) Cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải có trang thiết bị kiểm tra chất lượng thành phẩm và bán thành phẩm để đảm bảo các sản phẩm xuất xưởng luôn đạt chỉ tiêu chất lượng đã công bố, tối thiểu bao gồm các trang thiết bị thử nghiệm xác định các chỉ tiêu sau đây:

- Thiết bị đo tốc độ nổ, theo TCVN 6422:1998;

- Thiết bị xác định khả năng công phá của thuốc nổ, theo TCVN 6421:1998 hoặc TCVN 6423:1998;

- Dụng cụ, thiết bị xác định khoảng cách truyền nổ, theo TCVN 6425:1998;

- Thiết bị, dụng cụ xác định tỷ trọng, độ ẩm của thuốc nổ (đối với thuốc nổ amonit);

- Các dụng cụ đo độ bền kéo, dãn dài; tốc độ nổ, cháy, máy đo thời gian vi sai (đối với các đơn vị sản xuất phụ kiện nổ);

b) Các chỉ tiêu chất lượng khác của sản phẩm, nếu cơ sở không đủ điều kiện trang bị toàn bộ các trang thiết bị thử nghiệm có thể thuê đơn vị thử nghiệm được chỉ định thực hiện các phép thử theo tiêu chuẩn công bố;

c) Các thiết bị phải được hiệu chuẩn theo quy định, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ và lập hồ sơ theo dõi.

4. Yêu cầu về tiêu chuẩn nguyên vật liệu

a) Các doanh nghiệp phải áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam hiện có hoặc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn riêng trên cơ sở các tiêu chuẩn Việt Nam hiện có đối với các nguyên vật liệu sản xuất thuốc nổ và thường xuyên thực hiện kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của nguyên vật liệu;

b) Các tiêu chuẩn nguyên vật liệu, kết quả kiểm tra thường kỳ chất lượng nguyên vật liệu theo lô sản xuất phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại đơn vị trong khoảng thời gian tối thiểu bằng 02 lần thời gian bảo hành đối với sản phẩm chính của nguyên liệu đó.

5. Yêu cầu về hồ sơ phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm

a) Các đơn vị, bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, nguyên vật liệu sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng, lưu giữ hồ sơ về phương pháp thử và kết quả kiểm tra, thử nghiệm trong quá trình sản xuất;

b) Các kết quả thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm theo ca hoặc lô sản phẩm phải được ghi sổ hoặc lập hồ sơ theo dõi. Các hồ sơ kết quả thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm phải được lưu trong khoảng thời gian tối thiểu bằng 02 lần thời gian bảo hành đối với sản phẩm đó.

6. Yêu cầu về hệ thống đảm bảo chất lượng cho khách hàng

a) Doanh nghiệp kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp với khối lượng trên 5000 tấn/năm trên địa bàn bán kính tương đương 150 km phải có kho cung ứng và địa điểm bảo hành, giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp trong địa bàn đó;

b) Nhân viên tại địa điểm bảo hành phải nắm được đầy đủ các tính năng kỹ thuật, đặc tính cháy nổ của sản phẩm vật liệu nổ cung cấp, đảm bảo hướng dẫn cho người sử dụng sử dụng đúng chủng loại, mục đích sử dụng và có nghiệp vụ theo dõi, đánh giá chất lượng vật liệu nổ công nghiệp;

c) Nếu sản phẩm không bảo đảm chất lượng trong thời hạn bảo hành, đơn vị sản xuất, cung ứng có trách nhiệm thu hồi, xử lý sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

d) Nếu sản phẩm không bảo đảm chất lượng sau thời hạn bảo hành, đơn vị sản xuất, cung ứng có trách nhiệm phối hợp với khách hàng thu hồi, xử lý vật liệu nổ công nghiệp.

IV. YÊU CẦU ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI PHÒNG THỬ NGHIỆM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

1. Yêu cầu về cơ sở pháp lý

Các đơn vị thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp được chỉ định là các phòng thử nghiệm vật liệu nổ có đăng ký chức năng và các giấy phép hoạt động liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Thông tư số 02/2005/TT-BCN ngày 29 tháng 3 năm 2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương); được Bộ Công Thương chỉ định theo trình tự quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BKHCN ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về điều kiện và thủ tục chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

2. Đảm bảo điều kiện vật chất, kỹ thuật

Đơn vị thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp được chỉ định phải áp dụng và có chứng chỉ công nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN/ISO/IEC 17025.

Có đầy đủ trang thiết bị thử nghiệm đảm bảo kiểm tra được các thông số cơ bản về các chỉ tiêu chất lượng vật liệu nổ công nghiệp.

3. Báo cáo

Hàng năm các đơn vị thử nghiệm được chỉ định lập báo cáo về hoạt động kiểm tra thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp phù hợp quy chuẩn và các thử nghiệm khác gửi về Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 3 năm sau.

V. KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

1. Kiểm tra nhà nước đối với chất lượng vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu

a) Trước khi hàng hoá vật liệu nổ công nghiệp về đến cửa khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp với đơn vị thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp được Bộ Công Thương chỉ định theo mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư này;

b) Cơ quan Hải quan thực hiện việc kiểm tra quy cách, nhãn mác sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp tương ứng với bản khai báo của doanh nghiệp và tài liệu kỹ thuật gửi kèm theo hàng hoá;

Tuỳ theo yêu cầu kiểm tra chất lượng vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu, Cơ quan Hải quan có thể tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên, niêm phong, giao cho doanh nghiệp nhập khẩu mang đi thử nghiệm tại đơn vị thử nghiệm đã đăng ký và cho phép doanh nghiệp chuyển hàng hoá về nơi cất giữ thuận tiện;

c) Doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp sau khi đưa sản phẩm về nơi cất giữ thuận tiện có trách nhiệm lấy mẫu, gửi mẫu thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố của sản phẩm tại đơn vị thử nghiệm đã đăng ký thử nghiệm.

Trường hợp mẫu vật liệu nổ công nghiệp đã được cơ quan Hải quan lấy, dán niêm phong, doanh nghiệp nhập khẩu không phải lấy thêm mẫu thử nghiệm mà có trách nhiệm bảo quản và chuyển nguyên mẫu về đơn vị thử nghiệm đã đăng ký để thử nghiệm;

d) Đơn vị thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp của các chỉ tiêu chất lượng mẫu thử, gửi kết quả thử nghiệm cho doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, hải quan cửa khẩu nhập hàng và các cơ quan liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này;

đ) Doanh nghiệp chỉ được phép đưa hàng hoá vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu vào kinh doanh, sử dụng khi kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn đã công bố.

2. Kiểm tra, giám sát đối với chất lượng vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước

a) Định kỳ hoặc bất thường, Bộ Công Thương chủ động hoặc phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiến hành kiểm tra mẫu điển hình sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;

b) Mẫu vật liệu nổ công nghiệp dùng để kiểm tra chất lượng sản phẩm là mẫu được lấy bất kỳ tại kho của đơn vị sản xuất, đơn vị cung ứng chính, trong thời hạn sử dụng của sản phẩm. Mẫu được niêm phong gửi về đơn vị thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công Thương chỉ định. Số lượng mẫu thử nghiệm tuỳ theo yêu cầu thử nghiệm do đơn vị thử nghiệm được chỉ định quy định;

c) Trừ trường hợp có khiếu nại hoặc có biểu hiện nghi vấn về các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm, việc lấy mẫu, kiểm tra mẫu ngẫu nhiên sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp được tiến hành không quá một lần trong một năm;

d) Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp được gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương 01 bản và doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp 01 bản.

VI. BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1. Trách nhiệm báo cáo

Tháng 3 hàng năm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tập hợp tình hình quản lý chất lượng báo cáo về Bộ Công Thương. Nội dung báo cáo bao gồm:

- Các kết quả kiểm tra quy định tại khoản 10 Mục II của Thông tư này;

- Số lượng vật liệu nổ công nghiệp đã sản xuất, tình hình chất lượng nguyên liệu, thành phẩm vật liệu nổ công nghiệp;

- Các sự cố về chất lượng, khiếu nại của khách hàng (nếu có);

- Các biện pháp xử lý hàng hoá kém chất lượng đã thực hiện.

2. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về công bố phù hợp quy chuẩn chất lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Tổ chức thực hiện

Giao Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu giúp Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;

b) Hàng năm xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố bổ sung Danh mục sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn Việt Nam về chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử đối với sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;

d) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn của các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, cấp giấy xác nhận công bố chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp cho các doanh nghiệp công bố;

đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đảm bảo chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về công bố quy chuẩn theo quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành khác có liên quan;

e) Phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến việc công bố chất lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;

g) Kiểm tra, giám sát hoạt động thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp tại các đơn vị thử nghiệm được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp.

2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ) để kịp thời xử lý./.

 

 


Nơi nhận:

- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Lưu: VT, PC, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hữu Hào

tải về tại đây

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4755/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC SẢN PHẨM HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI KIỂM TRA VIỆC BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, AN TOÀN THỰC PHẨM TRƯỚC KHI THÔNG QUAN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định s127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương tại các Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giao Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan báo cáo, đề xuất Bộ công bố Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương phù hợp với yêu cầu quản lý.

Trong trường hợp các văn bản hướng dẫn áp dụng được thay đi, điều chỉnh thì Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương sẽ được cập nhật theo văn bản hướng dẫn áp dụng mới.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 3648/QĐ-BCT ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và Quyết định số 5051/QĐ-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc điều chỉnh một số mã số HS thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và các Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính);
- Bộ Tài chính;
- Tổng cục Hải quan;
- Cổng Thông tin điện tử-Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Quốc Hưng

tải về tại đây

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2016/TT-BCT

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 41/2015/TT-BCT NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Cnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tchức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định s 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phvề việc quy định chi tiết một số điu của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bsung một số điều của Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương được ban hành kèm theo Thông tư này thay thế Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017./.

 

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chtịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tnh, TP trực thuộc TW;
- S Công Thương các tnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kim tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Website: Chính ph, BCT;
- Công báo;
- Lưu: VT, PC, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

tải về tại đây

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

Số: 48/2011/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi tắt là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, áp dụng đối với:

1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Công Thương quản lý.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương chỉ định hoặc thừa nhận.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là việc cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá lại chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

3. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công Thương là đơn vị được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

4. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu là các tổ chức được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định của pháp luật; danh sách được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương để tổ chức, cá nhân nhập khẩu lựa chọn.

5. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là tổ chức đáp ứng các điều kiện tại Mục 2 Thông tư này, được Bộ Công Thương xem xét, quyết định công bố danh sách để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lựa chọn sử dụng dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Chương 2.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2

MỤC 1. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2

Điều 3. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất

1. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

2. Phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Thông tư này. Đối với sản phẩm hàng hóa nhóm 2 có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất thì người sản xuất có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định.

3. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có đặc tính mới tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, l­ưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này ch­ưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì người sản xuất có trách nhiệm chứng minh sản phẩm đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ Công Thương.

4. Chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu

1. Phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bởi tổ chức chứng nhận do Bộ Công Thương chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Thông tư này.

2. Trường hợp hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định do Bộ Công Thương chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập.

3. Hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

4. Đối với hàng hóa nhóm 2 có quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất cho sản phẩm, hàng hóa đó thì người nhập khẩu phải cung cấp thêm giấy chứng nhận liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận cấp.

5. Trường hợp hàng hóa nhóm 2 có đặc tính mới có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chư­a được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc hàng hóa lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì người nhập khẩu có trách nhiệm chứng minh hàng hóa đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ Công Thương.

6. Hàng hóa do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cho thị trường trong nước được quản lý chất lượng nh­ư đối với hàng hóa nhập khẩu.

Điều 5. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhóm 2 xuất khẩu

Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 xuất khẩu áp dụng theo quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Điều 9 Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 6. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhóm 2 lưu thông trên thị trường

1. Phải đáp ứng được các quy định về đảm bảo điều kiện chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu.

2. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình lưu thông hàng hóa hoặc tự áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nhằm duy trì chất lượng của hàng hóa do mình bán.

3. Chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.

4. Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong vận chuyển khi lưu thông phải đảm bảo các quy định về an toàn trong vận chuyển, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhóm 2 trong quá trình sử dụng

1. Khi sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.

2. Đối với hàng hóa nhóm 2 thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm định trong quá trình sử dụng, sau khi được cấp giấy chứng nhận kiểm định bởi tổ chức kiểm định được chỉ định mới được phép đưa vào sử dụng.

3. Chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.

MỤC 2. CÔNG BỐ HỢP QUY, CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Điều 8. Công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải thực hiện việc công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2. Trường hợp các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì việc công bố sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo các tiêu chuẩn (TCVN, TCCS hoặc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài) hoặc quy định kỹ thuật khác đang được áp dụng để công bố sự phù hợp cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm, hàng hóa đó được ban hành và có hiệu lực thi hành.

Điều 9. Hồ sơ công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

Hồ sơ công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phù hợp quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

1. Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư này.

2. Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.

3. Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa.

4. Các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến sản phẩm, hàng hóa (tiêu chuẩn TCVN, TCCS hoặc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài) hoặc quy định kỹ thuật khác.

5. Bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 10. Thủ tục tiếp nhận và công bố hợp quy

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải thực hiện việc đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng tại các tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Công Thương chỉ định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy thì tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định.

Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

2. Khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động, sản xuất, kinh doanh.

3. Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ công bố sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân, Sở Công Thương gửi văn bản xác nhận công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân đó. Mẫu thông báo xác nhận công bố hợp quy quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

Điều 11. Điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định

Tổ chức thử nghiệm được chỉ định phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Được cấp chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005.

2. Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm tại Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

3. Trong mỗi lĩnh vực chuyên ngành, có ít nhất 02 thử nghiệm viên có trình độ chuyên môn phù hợp hoạt động thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa tương ứng và có kinh nghiệm công tác từ 03 năm trở lên.

4. Có đủ các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn cần thiết và quy trình thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

5. Tổ chức thử nghiệm có chứng chỉ công nhận do tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận hợp pháp nước ngoài là thành viên của Hiệp hội Công nhận Thái Bình Dương (PAC) và Diễn đàn Công nhận quốc tế (IAF) cấp, được ưu tiên xem xét, chỉ định.

Điều 12. Điều kiện đối với tổ chức giám định được chỉ định

Tổ chức giám định được chỉ định phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động giám định theo quy định tại Luật Thương mại và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại, Thông tư số 06/2006/TT-BTM ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký dấu của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

2. Có năng lực giám định đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:1998.

3. Trong mỗi lĩnh vực chuyên ngành, có ít nhất 02 giám định viên có trình độ chuyên môn phù hợp hoạt động giám định sản phẩm, hàng hóa tương ứng và có kinh nghiệm công tác từ 03 năm trở lên.

4. Có đủ các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn cần thiết và quy trình thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

5. Tổ chức giám định có chứng chỉ công nhận do tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận hợp pháp nước ngoài là thành viên của Hiệp hội Công nhận Thái Bình Dương (PAC) và Diễn đàn Công nhận quốc tế (IAF) cấp, được ưu tiên xem xét, chỉ định.

Điều 13. Điều kiện đối với tổ chức kiểm định được chỉ định

Tổ chức kiểm định được chỉ định phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động kiểm định tại Bộ Công Thương. Đối với tổ chức kiểm định các thiết bị áp lực, thiết bị nâng nằm trong danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 35/2009/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2009 quy định điều kiện hoạt động với tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn.

2. Có phòng thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005.

3. Trong mỗi lĩnh vực chuyên ngành, có ít nhất 02 kiểm định viên có trình độ chuyên môn phù hợp hoạt động kiểm định sản phẩm, hàng hóa tương ứng và có kinh nghiệm công tác từ 03 năm trở lên.

4. Có đủ các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn cần thiết và quy trình thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

5. Tổ chức kiểm định có chứng chỉ công nhận do tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận hợp pháp nước ngoài là thành viên của Hiệp hội Công nhận Thái Bình Dương (PAC) và Diễn đàn Công nhận quốc tế (IAF) cấp, được ưu tiên xem xét, chỉ định.

Điều 14. Điều kiện đối với tổ chức chứng nhận được chỉ định

Tổ chức chứng nhận được chỉ định phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận tại Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

2. Hệ thống quản lý và năng lực hoạt động của tổ chức chứng nhận phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và hướng dẫn quốc tế cho mỗi loại hình tương ứng sau đây:

a) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7457:2004 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa;

b) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021:2008 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021:2006 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý;

c) Có năng lực đánh giá đáp ứng quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2003 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 19011:2002.

3. Có ít nhất 05 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của tổ chức, có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với hoạt động về chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường tương ứng và có kinh nghiệm công tác từ 03 năm trở lên.

4. Có đủ các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Điều 15. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong lĩnh vực cụ thể phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký và gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương.

2. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, tổ chức chứng nhận phải nộp bản sao có chứng thực các tài liệu quy định tại các điểm b và điểm h khoản 3 Điều này.

3. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Giấy đăng ký chỉ định đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu 1 Phụ lục III của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận;

c) Danh sách thử nghiệm viên, giám định viên, kiểm định viên, chuyên gia đánh giá đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14, theo quy định tại Mẫu 2 Phụ lục III của Thông tư này;

d) Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận tương ứng với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đăng ký chỉ định theo quy định tại Mẫu 3 Phụ lục III của Thông tư này;

e) Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm, Chứng thư giám định, Giấy chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận;

g) Chứng chỉ công nhận năng lực thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận do tổ chức công nhận cấp (nếu có);

h) Kết quả hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký của một năm gần nhất (nếu có).

4. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký như sau:

a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương tiến hành xem xét hồ sơ, thành lập Hội đồng đánh giá năng lực thực tế của tổ chức đăng ký và ra Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu 4 Phụ lục III của Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định không quá 03 năm.

b) Trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Công Thương sẽ ra thông báo bằng văn bản lý do từ chối cho tổ chức đăng ký đánh giá sự phù hợp.

c) Ba (03) tháng trước khi Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hết hiệu lực, nếu có nhu cầu, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định phải thực hiện thủ tục đăng ký mới theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương 3.

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2

Điều 16. Quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công Thương tiến hành.

2. Việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực phải có sự đồng ý của Bộ Công Thương.

3. Hồ sơ xin miễn, giảm kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương bao gồm:

a) Đơn đề nghị miễn, giảm;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có công chứng hoặc chứng thực);

c) Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (có công chứng);

d) Giấy chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực của các tổ chức nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt (có công chứng);

e) Một số văn bản liên quan khác (nếu có).

Điều 17. Căn cứ kiểm tra

1. Các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định về ghi nhãn hàng hóa và các quy định của pháp luật liên quan đến các yêu cầu về đảm bảo chất lượng, an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường tương ứng với từng loại sản phẩm, hàng hóa.

2. Khi các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, căn cứ kiểm tra là các tiêu chuẩn (TCVN, TCCS hoặc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài) hoặc quy định kỹ thuật khác đang được áp dụng để công bố sự phù hợp cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm, hàng hóa đó được ban hành.

Điều 18. Phương thức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng

1. Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

a) Căn cứ để xây dựng kế hoạch hàng năm:

- Sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng so với các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này;

- Thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng trong sản xuất, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng;

- Thông tin cảnh báo trong nước, ngoài nước, khu vực, quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

b) Nội dung kế hoạch kiểm tra phải có các nội dung sau:

- Đối tượng sản phẩm, hàng hóa kiểm tra;

- Địa bàn kiểm tra;

- Thời gian kiểm tra;

- Kinh phí tổ chức thực hiện kiểm tra;

- Tổ chức thực hiện.

2. Kiểm tra đột xuất về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ để kiểm tra đột xuất yêu cầu của cơ quan chức năng có liên quan và yêu cầu của cấp trên về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, kinh doanh như sau:

a) Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra và cơ quan quản lý chất lượng;

b) Khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

c) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

d) Thông tin cảnh báo trong nước, ngoài nước, khu vực, quốc tế về chất lượng hàng hóa.

3. Ngay sau khi có kết quả kiểm tra, cơ quan kiểm tra sản phẩm, hàng hóa phải công bố kết quả kiểm tra trên trang thông tin điện tử của cơ quan và cho đơn vị có sản phẩm, hàng hóa được kiểm tra.

Điều 19. Mẫu để thử nghiệm sử dụng trong kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

1. Mẫu hàng hóa được lấy ngẫu nhiên tại các đơn vị sản xuất hoặc ngẫu nhiên trên thị trường để thử nghiệm tại tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương chỉ định.

2. Trình tự, thủ tục lấy mẫu thử nghiệm được quy định như sau:

a) Căn cứ tiêu chuẩn về phương pháp thử hoặc quy chuẩn đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa, cơ quan kiểm tra lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa;

b) Mẫu sản phẩm, hàng hóa sau khi lấy phải được niêm phong, có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu;

c) Lập biên bản lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Mẫu 14 Phụ lục V Thông tư này.

Trường hợp đại diện cơ sở được lấy mẫu không ký biên bản thì biên bản có chữ ký của người lấy mẫu và trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý;

d) Mẫu sản phẩm, hàng hóa phải được gửi đến tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để kiểm định, thử nghiệm.

Kết quả kiểm định, thử nghiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là căn cứ để cơ quan kiểm tra xử lý tiếp trong quá trình kiểm tra.

Điều 20. Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất

Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thực hiện dưới hình thức Đoàn kiểm tra theo trình tự, thủ tục và nội dung sau đây:

1. Đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra được quy định tại Mẫu 5 Phụ lục IV.

2. Tiến hành kiểm tra theo nội dung sau:

a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất;

b) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm cần kiểm tra;

c) Kiểm tra kết quả kiểm định, thử nghiệm;

d) Kiểm tra nội dung và việc thể hiện thông tin cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa;

e) Kiểm định, thử nghiệm mẫu theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.

3. Lập biên bản kiểm tra theo quy định tại Mẫu 6 Phụ lục IV. Biên bản kiểm tra lập xong phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở kiểm tra không ký biên bản thì biên bản có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.

4. Đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị tới cơ quan kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định tại Mẫu 7 Phụ lục IV Thông tư này.

Điều 21. Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu

Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tiến hành theo trình tự, thủ tục và nội dung sau đây:

1. Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu theo Mẫu 10 Phụ lục V Thông tư này gồm:

a) Bản “Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu” theo quy định tại Mẫu 9 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản photo copy các giấy tờ sau: Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (Contract), danh mục hàng hóa kèm theo (Packing list);

c) Một hoặc các bản sao chứng chỉ chất lượng hàng hóa (có chứng thực);

d) Các tài liệu kỹ thuật khác liên quan: Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn (Bill of Lading); hóa đơn (Invoice); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O - Certificate of Origin); ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định).

2. Sau ba (03) ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu, cơ quan kiểm tra tiến hành xem xét tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra.

3. Cơ quan kiểm tra ra thông báo cho người nhập khẩu biết sản phẩm, hàng hóa đủ thủ tục quy định đối với hàng hóa nhập khẩu để tổ chức, cá nhân làm thủ tục thông quan tạm thời. Người nhập khẩu không được phép đưa hàng hóa đó ra lưu thông trên thị trường nếu chưa hoàn thành việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này. Thông báo hàng hóa đủ thủ tục theo Mẫu 11 Phụ lục V Thông tư này.

4. Tiến hành kiểm tra theo các nội dung:

a) Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra sự phù hợp của nội dung chứng chỉ chất lượng của lô hàng nhập khẩu so với yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra;

b) Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng,

5. Lập biên bản kiểm tra theo mẫu 6 Phụ lục IV Thông tư này.

6. Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu nêu trong căn cứ kiểm tra, cơ quan kiểm tra phải cấp Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu 12 Phụ lục V Thông tư này, với nội dung xác nhận lô hàng phù hợp quy định về nhập khẩu cho người nhập khẩu để làm căn cứ cho việc hoàn tất thủ tục thông quan.

Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu nêu trong căn cứ kiểm tra, cơ quan kiểm tra cấp Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, với nội dung lô hàng không phù hợp quy định về nhập khẩu cho người nhập khẩu, đồng thời gửi báo cáo về Bộ Công Thương theo Mẫu 13 Phụ lục V Thông tư này.

Điều 22. Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 xuất khẩu

Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu áp dụng theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 23. Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 lưu thông trên thị trường

Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lưu thông trên thị trường thực hiện theo hình thức Đoàn kiểm tra. Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường phù hợp với quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường được quy định tại Thông tư số 26/2009/TT-BCT ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương Quy định quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng quản lý thị trường.

Điều 24. Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 trong quá trình sử dụng

Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong quá trình sử dụng theo trình tự thủ tục và nội dung sau đây:

1. Cơ quan kiểm tra công bố quyết định kiểm tra theo mẫu 5 Phụ lục IV Thông tư này.

2. Tiến hành kiểm tra theo nội dung sau:

a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sử dụng và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng trong quá trình sử dụng;

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia, tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tư­ơng ứng.

b) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về kiểm định, kết quả kiểm định và các tài liệu h­ướng dẫn sử dụng đi kèm hàng hóa cần được kiểm tra đó;

c) Trường hợp xét thấy hai nội dung nêu trên không được thực hiện đầy đủ, có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, cơ quan kiểm tra xem xét việc thử nghiệm đối với sản phẩm, hàng hóa đó bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định;

3. Lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại mẫu 6 Phụ lục IV Thông tư này. Biên bản kiểm tra lập xong phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, đại diện cơ quan kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở kiểm tra không ký biên bản thì biên bản có chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.

4. Cơ quan kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuộc Bộ Công Thương

1. Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu giúp Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2;

b) Tham mưu để Bộ Công Thương chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. Kiểm tra, giám sát các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định;

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2;

d) Lập kế hoạch kiểm tra hàng năm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, xuất khẩu;

e) Tổng hợp tình hình kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương;

g) Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.

3. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra chất lượng, sản phẩm hàng hóa nhóm 2 trong quá trình sử dụng.

Điều 26. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Các Sở Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy và phối hợp với các Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định

1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật liên quan.

Đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định, trong thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định, phải tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng một lần.

2. Hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định theo Mẫu 16 Phụ lục VI của Thông tư này cho cơ quan đầu mối đã chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp để tổng hợp.

3. Thông báo cho cơ quan ra quyết định chỉ định về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận đã đăng ký trong thời hạn mười năm ngày (15) ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

1. Phải công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

2. Trong quá trình sản xuất, lưu thông các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, không đảm bảo các điều kiện sản xuất phù hợp với nội dung đã công bố hoặc sản phẩm được phát hiện không còn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải kịp thời báo cáo với Bộ Công Thương, đồng thời tiến hành các biện pháp sau:

a) Tạm ngừng việc xuất xưởng, xuất kho và tiến hành thu hồi các sản phẩm không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;

b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp.

3. Sau khi đã khắc phục sự không phù hợp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải báo cáo Bộ Công Thương trước khi tiếp tục đưa sản phẩm, hàng hóa ra lưu thông.

4. Sau khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm duy trì liên tục tính phù hợp của sản phẩm với quy định tương ứng, duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp, đồng thời hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý và người tiêu dùng về tính phù hợp này.

5. Đảm bảo kiểm soát được sản phẩm sản xuất ra bằng hệ thống ký hiệu, mã hiệu ghi trên nhãn sản phẩm hàng hóa.

6. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ công bố sự phù hợp làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.

7. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 khi có bất cứ sự thay đổi nào về nội dung so với bản công bố hợp quy đã công bố trước đó.

Điều 29. Báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

Cơ quan kiểm tra sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả kiểm tra định kỳ hàng quý, 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7), hàng năm (trước ngày 20 tháng 01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu. Nội dung báo cáo theo mẫu 7 Phụ lục IV và mẫu 15 Phụ lục VI về báo cáo tổng hợp tình hình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Công Thương.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2012.

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trường hợp các tiêu chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương đề xuất báo cáo Bộ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung./. 

 

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- C
ác Phó thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

Default Theme
Layout Direction
Body
Background Color [r]
Text color [r]
Top
Top Background Image
Background Color [r]
Text color [r]
Bottom
Bottom Background Image
Background Color [r]
Text color [r]